
Quy định nhập khẩu nguyên liệu, thuốc kỹ thuật và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam Mới Nhất
Giai đoạn 2025 - 2026 là thời kỳ pháp luật về thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) thay đổi dày đặc nhất trong khoảng mười năm trở lại đây. Ba nhóm thay đổi lớn cùng lúc: sáp nhập bộ ngành và tổ chức lại cơ quan quản lý, đẩy mạnh phân cấp - phân quyền cho địa phương, và chuyển trọng tâm quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm. Bài viết này hệ thống lại toàn bộ khung quy định áp dụng cho hoạt động nhập khẩu hoạt chất, thuốc kỹ thuật (nguyên liệu), bán thành phẩm và thuốc thành phẩm phục vụ sản xuất, gia công, kinh doanh thuốc BVTV.
1. Khung pháp lý hiện hành
Cấp luật
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 146/2025/QH15. Đây vẫn là văn bản gốc điều chỉnh việc nhập khẩu thuốc BVTV, đặc biệt là Điều 67 về giấy phép nhập khẩu.
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 (Điều 31 về hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện).
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (đã được sửa đổi năm 2025) và Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chi phối kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu và công bố hợp quy.
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 (sửa đổi theo Luật số 146/2025/QH15) - liên quan tới phần phân bón, nhưng thường đi cùng hồ sơ vật tư nông nghiệp.
Cấp nghị định
| Văn bản | Nội dung chính | Ghi chú |
|---|---|---|
| Nghị định 116/2014/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật BVKDTV | Đã được sửa bởi NĐ 33/2026 |
| Nghị định 66/2016/NĐ-CP và Nghị định 123/2018/NĐ-CP | Điều kiện đầu tư kinh doanh về BVTV | Đã được sửa bởi NĐ 33/2026 |
| Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chi tiết Luật Quản lý ngoại thương (Điều 7, Điều 9 về thủ tục cấp phép) | Còn hiệu lực |
| Nghị định 136/2025/NĐ-CP (12/6/2025, hiệu lực 1/7/2025) | Phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường | Chuyển thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc BVTV về cấp tỉnh |
| Nghị định 33/2026/NĐ-CP (21/1/2026, hiệu lực từ ngày ban hành) | Sửa đổi, bổ sung các nghị định lĩnh vực trồng trọt và BVTV | Chuẩn hóa điều kiện sản xuất, buôn bán; thẩm quyền cấp và thu hồi giấy chứng nhận về Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
| Nghị định 37/2026/NĐ-CP (23/1/2026) | Hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa | Nền tảng cho cơ chế kiểm tra chất lượng theo rủi ro |
Cấp thông tư và nghị quyết điều hành
- Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT về quản lý thuốc BVTV: vẫn là văn bản xương sống về đăng ký, khảo nghiệm, sản xuất, buôn bán, xuất nhập khẩu, kiểm tra chất lượng, hợp quy, ghi nhãn. Đã hết hiệu lực một phần và được sửa nhiều lần (trong đó có Thông tư 43/2018/TT-BNNPTNT).
- Thông tư 12/2018/TT-BNNPTNT ban hành QCVN 01-188:2018/BNNPTNT về chất lượng thuốc BVTV; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 12/2025/TT-BNNMT.
- Thông tư 12/2025/TT-BNNMT (19/6/2025): quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và BVTV. Đây là nơi ban hành các biểu mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu (Mẫu số 01), báo cáo methyl bromide (Mẫu số 02) và mẫu giấy phép (Mẫu số 03).
- Quyết định 2286/QĐ-BNNMT (23/6/2025, hiệu lực 1/7/2025): công bố 22 thủ tục hành chính được sửa đổi và 5 thủ tục bị bãi bỏ, trong đó có thủ tục Cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc BVTV (mã 1.003971).
- Thông tư 75/2025/TT-BNNMT (26/12/2025, hiệu lực 10/2/2026): Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng và Danh mục cấm sử dụng tại Việt Nam.
- Nghị quyết 17/2026/NQ-CP và Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP (18/5/2026): cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Lĩnh vực trồng trọt và BVTV nằm tại Phụ lục I.
- Thông tư 22/2026/TT-BNNMT và Thông tư 27/2026/TT-BNNMT (danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao) - nhóm văn bản triển khai cơ chế quản lý theo rủi ro.
Lưu ý về cơ quan: từ năm 2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thay thế Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thay thế Cục Bảo vệ thực vật và Cục Trồng trọt. Các văn bản cũ vẫn ghi tên cơ quan cũ nhưng được hiểu theo cơ quan kế thừa.
2. Hiểu cho đúng: hoạt chất, nguyên liệu tech, bán thành phẩm và thành phẩm
Đây là phần gây nhầm lẫn nhiều nhất, kể cả với người trong ngành, vì tiếng Việt, tiếng Anh thương mại và ngôn ngữ văn bản pháp luật dùng ba hệ thuật ngữ khác nhau cho cùng một chuỗi vật chất. Trước khi bàn thủ tục, cần thống nhất bốn khái niệm.
2.1. Một phép so sánh dễ hình dung
Chuỗi sản xuất thuốc BVTV giống hệt chuỗi sản xuất thuốc tân dược:
| Ngành dược | Ngành thuốc BVTV | Trạng thái |
|---|---|---|
| Dược chất (API) | Hoạt chất | Phân tử có tác dụng sinh học |
| Nguyên liệu dược đạt chuẩn, đóng thùng | Nguyên liệu tech, thuốc kỹ thuật (TGAI/TC) | Bột, tinh thể, sệt hoặc lỏng đậm đặc, độ tinh khiết cao |
| Khối viên nén đã dập, chưa ép vỉ | Bán thành phẩm (bulk formulation) | Đã pha chế xong công thức, chưa đóng gói bán lẻ |
| Hộp thuốc có nhãn, có số đăng ký | Thành phẩm | Có tên thương phẩm, nhãn, quy cách, số đăng ký |
Hoặc gần gũi hơn: hạt cà phê nhân là nguyên liệu, cà phê rang xay đựng trong bao 25 kg là bán thành phẩm, gói cà phê in nhãn hiệu bán ở siêu thị là thành phẩm.
2.2. Hoạt chất (active ingredient, a.i.)
Là phân tử hóa học hoặc tác nhân sinh học trực tiếp gây tác động lên dịch hại. Ví dụ: fluazinam, emamectin benzoate, pyraclostrobin, hay chủng vi sinh vật trong thuốc sinh học.
Hoạt chất là một khái niệm khoa học, không phải một loại hàng hóa cụ thể. Trong thực tế không ai mua bán "hoạt chất tinh khiết 100%" - thứ giao dịch được là nguyên liệu tech chứa hoạt chất đó ở một hàm lượng nhất định.
Trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hoạt chất là đơn vị đăng ký gốc, thường ghi kèm mức tinh khiết tối thiểu, ví dụ dạng "Abamectin (min 95%)".
2.3. Nguyên liệu tech, thuốc BVTV kỹ thuật (technical grade)
Là sản phẩm ra khỏi dây chuyền tổng hợp hóa học, chứa hoạt chất ở độ tinh khiết cao cùng các tạp chất sinh ra trong quá trình sản xuất. Đây chính là thứ mà giới thương mại quen gọi là "hàng tech".
Đặc điểm nhận dạng:
- Hàm lượng cao: thường 90 - 98%, một số hoạt chất thấp hơn tùy công nghệ tổng hợp.
- Không dùng trực tiếp được: không tan đều trong nước, không phun được, không có chất hoạt động bề mặt, không có chất bám dính.
- Dạng vật lý thô: bột, tinh thể, dạng sệt (paste), hoặc lỏng đậm đặc. Đóng thùng phuy, bao 25 kg, thùng IBC.
- Không có tên thương phẩm: chỉ gọi theo tên hoạt chất, ví dụ "Emamectin benzoate tech 95%".
Cần phân biệt hai dạng thường bị gọi lẫn:
- TGAI (technical grade active ingredient): nguyên liệu tech đúng nghĩa, hoạt chất ở dạng gần nguyên chất.
- TC (technical concentrate): nguyên liệu tech đã được hòa trong dung môi để dễ vận chuyển và phối trộn, hàm lượng thấp hơn TGAI nhưng vẫn rất cao so với thành phẩm, ví dụ 85%.
Cả hai đều được pháp luật Việt Nam xếp chung vào nhóm thuốc BVTV kỹ thuật và đều phải chứng nhận, công bố hợp quy như hàng hóa nhóm 2.
Điểm mấu chốt về quản lý: hàm lượng hoạt chất tối thiểu của thuốc kỹ thuật đăng ký không được nhỏ hơn mức quy định trong Danh mục. Đây là ngưỡng pháp lý, không phải chỉ tiêu thương lượng với nhà cung cấp.
2.4. Bán thành phẩm
Là hỗn hợp đã được pha chế theo đúng công thức của một dạng thành phẩm nhưng chưa qua công đoạn sang chai, đóng gói và dán nhãn thương mại. Về mặt hóa lý, nó đã là thuốc; về mặt hàng hóa, nó chưa phải sản phẩm bán được cho nông dân.
Ba tình huống thường gặp trên thực tế:
- Bulk formulation: một mẻ SC, EC hay SL đã hoàn tất phối trộn, đang nằm trong bồn hoặc thùng IBC 1.000 lít, chờ chiết vào chai 100 ml, 500 ml.
- Premix: hỗn hợp hai hoạt chất trở lên đã được phối theo tỷ lệ định sẵn, nhập về để pha loãng và bổ sung phụ gia thành công thức cuối.
- Concentrate cần pha loãng tại Việt Nam: dung dịch đậm đặc hơn quy cách thành phẩm, về nhà máy mới điều chỉnh xuống hàm lượng đăng ký.
Đây là điểm cần nói thẳng: pháp luật Việt Nam về thuốc BVTV không định nghĩa "bán thành phẩm" như một nhóm hàng riêng, và không có chế độ quản lý riêng cho nó.
Bằng chứng rõ nhất nằm ngay trong biểu mẫu: Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu (Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư 12/2025/TT-BNNMT) chỉ có ba mục để kê khai là Thuốc BVTV kỹ thuật, Thuốc BVTV thành phẩm và Methyl bromide. Không có ô nào cho bán thành phẩm.
Hệ quả: mọi lô bán thành phẩm khi làm thủ tục đều buộc phải được quy về một trong hai nhóm, theo bản chất kỹ thuật:
- Nếu hỗn hợp đã hình thành dạng thành phẩm (đã có chất hoạt động bề mặt, chất phân tán, đã đạt các chỉ tiêu hóa lý của dạng SC, EC, WG...), thực tiễn thường xếp vào nhóm thành phẩm, phục vụ hoạt động sang chai đóng gói trong nước.
- Nếu vẫn là hoạt chất kỹ thuật hoặc hỗn hợp hoạt chất chưa hình thành dạng thành phẩm, xếp vào nhóm thuốc kỹ thuật.
Vì ranh giới này do cán bộ chuyên môn đánh giá chứ không có điều khoản định lượng, doanh nghiệp nên xác định trước mã HS và bản chất hàng hóa với cơ quan kiểm tra chất lượng trước khi mở tờ khai, kèm theo bảng thành phần đầy đủ và phiếu phân tích (CoA). Đây là nguyên nhân phổ biến nhất khiến lô hàng bị giữ để làm rõ.
2.5. Thành phẩm (formulated product)
Là sản phẩm hoàn chỉnh, sẵn sàng đưa ra thị trường, có tên thương phẩm và số đăng ký. Đặc điểm:
- Có dạng thuốc xác định: EC, SC, WG, WP, SL, GR, ME, OD, DC...
- Hàm lượng hoạt chất thấp hơn nhiều so với tech, ví dụ 25 g/l, 50%, 500 g/kg.
- Có phụ gia: chất phân tán, chất thấm ướt, chất chống bọt, dung môi, chất bám dính.
- Có tên thương phẩm riêng và Giấy chứng nhận đăng ký thuốc BVTV.
- Có nhãn hàng hóa đúng quy định và quy cách đóng gói bán lẻ.
Lưu ý về đăng ký: mỗi dạng thành phẩm của một thuốc BVTV chỉ được đăng ký 01 hàm lượng hoạt chất. Muốn đưa ra thị trường hàm lượng khác hoặc dạng khác thì phải đăng ký bổ sung, kèm khảo nghiệm tương ứng.
2.6. Bảng đối chiếu nhanh
| Tiêu chí | Nguyên liệu tech (thuốc kỹ thuật) | Bán thành phẩm | Thành phẩm |
|---|---|---|---|
| Hàm lượng hoạt chất | Rất cao, thường 90 - 98% | Bằng hoặc cao hơn thành phẩm | Theo đăng ký, thường thấp |
| Có phụ gia không | Không, chỉ có tạp chất từ tổng hợp | Có, đã hoặc đang phối | Có đầy đủ |
| Phun được ngay không | Không | Về lý thuyết có, nhưng chưa đủ điều kiện lưu hành | Có |
| Tên gọi | Theo tên hoạt chất | Theo mã nội bộ, mã công thức | Tên thương phẩm |
| Bao bì | Phuy, bao lớn, IBC | Bồn, IBC, thùng lớn | Chai, gói, can bán lẻ có nhãn |
| Nhóm kê khai trong Mẫu số 01 | Thuốc BVTV kỹ thuật | Không có ô riêng, phải quy về một trong hai nhóm kia | Thuốc BVTV thành phẩm |
| Phải hợp quy theo QCVN 01-188 | Có | Theo nhóm được quy về | Có |
2.7. Sang chai, đóng gói cũng là sản xuất
Một điểm hay bị hiểu sai: doanh nghiệp nhập bán thành phẩm hoặc thành phẩm dạng bulk về chỉ để chiết chai và dán nhãn vẫn được pháp luật coi là đang sản xuất thuốc BVTV. Hoạt động sang chai, đóng gói phải đáp ứng đầy đủ điều kiện sản xuất và phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc BVTV, không thể vận hành dưới giấy phép buôn bán.
3. Nguyên tắc lớn: khi nào cần giấy phép nhập khẩu
Theo Điều 67 Luật BVKDTV, nguyên tắc phân đôi rất rõ:
Nhóm 1 - Không phải xin giấy phép nhập khẩu
Thuốc BVTV (bao gồm thuốc kỹ thuật và thành phẩm) đã có tên trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam. Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan thông thường, nhưng vẫn phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng và có công bố hợp quy.
Nhóm 2 - Phải có Giấy phép nhập khẩu
Năm trường hợp theo hồ sơ thủ tục hành chính hiện hành:
- Thuốc chưa có trong Danh mục được phép sử dụng, nhập để tạm nhập tái xuất hoặc nhập để sản xuất tại Việt Nam nhằm xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài.
- Thuốc xông hơi khử trùng chứa methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo GHS.
- Thuốc chưa có trong Danh mục, nhập để khảo nghiệm phục vụ đăng ký, thử nghiệm, nghiên cứu.
- Thuốc dùng trong dự án của nước ngoài tại Việt Nam; hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ; và các trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Thuốc thuộc Danh mục cấm sử dụng nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn.
4. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc BVTV
Thẩm quyền: đã chuyển về cấp tỉnh
Từ 1/7/2025, theo Nghị định 136/2025/NĐ-CP và Thông tư 12/2025/TT-BNNMT, hồ sơ không còn nộp lên Cục mà nộp đến cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao tiếp nhận, và Chủ tịch UBND cấp tỉnh là người quyết định cấp phép. Đây là thay đổi lớn nhất về mặt vận hành so với giai đoạn trước.
Trình tự
- Bước 1: Nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua môi trường mạng (Cổng thông tin một cửa quốc gia) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Bước 2: Cơ quan tiếp nhận trả lời ngay tính đầy đủ hồ sơ nếu nộp trực tiếp; trong 01 ngày làm việc nếu nộp qua mạng hoặc bưu chính.
- Bước 3: Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn thẩm định và trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định. Nếu không cấp phải có văn bản nêu rõ lý do.
Thành phần hồ sơ theo từng trường hợp
Trường hợp tạm nhập tái xuất hoặc sản xuất để xuất khẩu
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu (Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư 12/2025/TT-BNNMT)
- Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) tại nước xuất khẩu, chỉ nộp lần đầu
Trường hợp thuốc xông hơi khử trùng, methyl bromide, hoạt chất độc cấp tính loại I và II theo GHS
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép (Mẫu số 01)
- Báo cáo tình hình nhập khẩu, sử dụng và mua bán methyl bromide (Mẫu số 02) nếu nhập methyl bromide
Trường hợp khảo nghiệm, thử nghiệm, nghiên cứu
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép (Mẫu số 01)
- Giấy phép khảo nghiệm thuốc BVTV hoặc Phiếu an toàn hóa chất của thuốc mẫu
- Đề cương nghiên cứu (nếu nhập để nghiên cứu)
Trường hợp dự án nước ngoài, hàng mẫu, hội chợ, triển lãm
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép (Mẫu số 01)
- Hợp đồng nhập khẩu
- CFS tại nước xuất khẩu nếu thuốc có hoạt chất chưa có trong Danh mục
Trường hợp nhập thuốc cấm để làm chất chuẩn
- Chỉ cần Đơn đề nghị cấp Giấy phép (Mẫu số 01)
Hiệu lực và phí
- Giấy phép có giá trị cho toàn bộ lô hàng ghi trong giấy phép, hiệu lực ghi theo từng loại thuốc nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày cấp.
- Giấy phép nhập khẩu methyl bromide chỉ có hiệu lực trong năm cấp phép.
- Phí: 1.000.000 đồng/lần (Thông tư 33/2021/TT-BTC).
Ràng buộc riêng với methyl bromide
Việc nhập khẩu và sử dụng phải tuân thủ Nghị định thư Montreal: chỉ được nhập từ các nước tham gia Nghị định thư, chỉ được sử dụng cho mục đích kiểm dịch thực vật và khử trùng nông sản xuất khẩu (QPS). Không được cấp phép nếu doanh nghiệp báo cáo không trung thực, sử dụng sai mục đích, hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng biện pháp xông hơi khử trùng.
5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu
Đây là điểm doanh nghiệp hay bị vướng nhất, vì không có hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng thì không mở được tờ khai nhập khẩu. Sau khi mở tờ khai, hàng thường được đưa về kho bảo quản chờ kết quả giám định.
Thay đổi lớn từ 1/7/2026
Theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP, từ 1/7/2026 thẩm quyền kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu được phân quyền cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Đây là một trong 4 thủ tục hành chính được phân cấp cho cấp tỉnh trong đợt này, đi kèm với việc cắt giảm 11 thủ tục hành chính khác trong lĩnh vực trồng trọt và BVTV.
Nhiều địa phương đã ban hành văn bản triển khai. Ví dụ, UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành Văn bản số 1996/UBND-KT giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ và Chi cục Hải quan khu vực để tổ chức kiểm tra theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP và Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Định hướng tiền kiểm sang hậu kiểm
Theo cơ quan quản lý, tinh thần xuyên suốt của các văn bản 2026 là chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm: giảm thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết, giảm chi phí, đổi lại doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm cao hơn về chất lượng sản phẩm đưa ra thị trường. Với nhóm hàng rủi ro, việc phân loại theo Thông tư 27/2026/TT-BNNMT (danh mục sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao) sẽ quyết định phương thức và tần suất kiểm tra.
6. Hợp quy và yêu cầu chất lượng đối với nguyên liệu, thuốc kỹ thuật
Công bố hợp quy
Thuốc BVTV kỹ thuật (nguyên liệu) và thuốc BVTV thành phẩm đều thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo QCVN 01-188:2018/BNNPTNT.
- Với hàng nhập khẩu: công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định. Không được tự đánh giá.
- Với hàng sản xuất trong nước: được lựa chọn giữa chứng nhận bởi tổ chức được chỉ định hoặc tự đánh giá sự phù hợp.
- Việc thử nghiệm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy phải do phòng thử nghiệm được chỉ định thực hiện.
Hàm lượng hoạt chất tối thiểu
Nguyên tắc cốt lõi với nguyên liệu và thuốc kỹ thuật nhập khẩu:
- Hàm lượng hoạt chất tối thiểu của thuốc kỹ thuật đăng ký không được nhỏ hơn mức quy định tại Thông tư ban hành Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam.
- Khi kiểm định, hàm lượng trung bình không được nhỏ hơn mức tối thiểu đã đăng ký.
- Trường hợp hàm lượng hoạt chất tối thiểu của thuốc kỹ thuật chưa có trong quy định hiện hành thì phải đăng ký và được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận.
Ngoài hàm lượng hoạt chất, kiểm định chất lượng còn xác định dạng thuốc, hàm lượng tạp chất có khả năng gây độc, hàm lượng phụ gia an toàn và các tính chất hóa lý liên quan đến hoạt tính sinh học.
Nguồn gốc xuất xứ
Nguyên liệu và thuốc kỹ thuật phải nhập khẩu từ nhà sản xuất có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Đây là điểm cơ quan hậu kiểm hay soi khi đối chiếu với hồ sơ đăng ký thuốc, đặc biệt trong trường hợp thay đổi nhà sản xuất nguyên liệu.
Công ước Rotterdam
Không được nhập khẩu các hoạt chất hoặc thành phẩm thuộc Phụ lục III Công ước Rotterdam (thủ tục PIC) nếu không tuân thủ quy định pháp luật về quản lý ngoại thương. Thông tư 75/2025/TT-BNNMT nêu rõ việc nhập khẩu thuốc chứa carbosulfan (hóa chất thuộc Phụ lục III Rotterdam) trong Danh mục được phép sử dụng thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý ngoại thương.
7. Lộ trình loại bỏ hoạt chất theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT
Thông tư 75/2025/TT-BNNMT có hiệu lực 10/2/2026, ấn định các mốc quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch nhập nguyên liệu:
| Hoạt chất | Nhập khẩu | Sản xuất | Buôn bán, sử dụng |
|---|---|---|---|
| Carbosulfan | Không được nhập khẩu | 3 tháng kể từ ngày TT có hiệu lực | 2 năm |
| Benfuracarb | 3 tháng | 3 tháng | Theo quy định tại Thông tư |
Ý nghĩa thực tế: với carbosulfan, đường nhập nguyên liệu đóng ngay từ 10/2/2026, tồn kho nguyên liệu chỉ còn cửa sản xuất trong 3 tháng. Doanh nghiệp có công thức phối trộn dựa trên hai hoạt chất này cần đã hoàn tất chuyển đổi công thức trước thời điểm này.
Danh mục cũng liên tục được bổ sung: theo dự thảo tờ trình cập nhật Danh mục năm 2026, dự kiến bổ sung thêm 348 loại thuốc BVTV vào Phụ lục I của Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, trong đó 110 thuốc đăng ký chính thức và 238 thuốc đăng ký bổ sung; riêng thuốc sinh học đăng ký mới là 30 sản phẩm gồm 9 thuốc trừ sâu, 17 thuốc trừ bệnh và 4 thuốc điều hòa sinh trưởng. Đây là dự thảo, cần theo dõi văn bản chính thức trước khi ra quyết định kinh doanh.
8. Liên hệ với điều kiện sản xuất trong nước: Nghị định 33/2026/NĐ-CP
Nhập nguyên liệu và sản xuất là hai mặt của cùng một chuỗi, nên các thay đổi tại Nghị định 33/2026/NĐ-CP (ban hành 21/1/2026, hiệu lực từ ngày ban hành) tác động trực tiếp:
- Thẩm quyền: Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và buôn bán thuốc BVTV.
- Thu hồi giấy chứng nhận: áp dụng khi giấy bị tẩy xóa, sửa chữa, hoặc cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính từ 3 lần trở lên trong một năm.
- Thủ tục cấp lại: nộp hồ sơ trước 03 tháng kể từ ngày giấy chứng nhận hết hạn.
- Điều kiện sản xuất: người quản lý có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan; nhà xưởng, kho chứa đạt tiêu chuẩn an toàn; thiết bị sản xuất đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Điều kiện buôn bán: người trực tiếp bán thuốc BVTV phải có trình độ trung cấp trở lên về BVTV, trồng trọt, hóa học, sinh học, nông học hoặc có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn.
9. Mốc thời gian cần nhớ
- 1/7/2025: Nghị định 136/2025/NĐ-CP, Thông tư 12/2025/TT-BNNMT và Quyết định 2286/QĐ-BNNMT có hiệu lực. Giấy phép nhập khẩu thuốc BVTV chuyển về cấp tỉnh.
- 21/1/2026: Nghị định 33/2026/NĐ-CP có hiệu lực.
- 23/1/2026: Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- 10/2/2026: Thông tư 75/2025/TT-BNNMT có hiệu lực; bắt đầu đếm lộ trình carbosulfan, benfuracarb.
- 18/5/2026: Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP được ban hành.
- 1/7/2026: Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu chính thức phân quyền cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
10. Checklist thực hành cho doanh nghiệp nhập khẩu
Trước khi ký hợp đồng
- Tra Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng để xác định hoạt chất, thuốc kỹ thuật, thành phẩm đã có trong Danh mục hay chưa.
- Đối chiếu hàm lượng hoạt chất tối thiểu của thuốc kỹ thuật với mức quy định trong Danh mục.
- Kiểm tra hoạt chất có thuộc Phụ lục III Rotterdam, Nghị định thư Montreal hoặc lộ trình loại bỏ hay không.
- Xác định mã HS và bản chất hàng hóa (kỹ thuật hay thành phẩm) để tránh vướng phân loại.
Trước khi hàng về
- Nếu thuộc 5 trường hợp phải cấp phép: nộp hồ sơ tới cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao, chuẩn bị đủ hợp đồng và CFS.
- Chuẩn bị Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng. Không có hồ sơ này thì không mở được tờ khai.
- Chuẩn bị hồ sơ chứng nhận hợp quy theo QCVN 01-188:2018/BNNPTNT thông qua tổ chức chứng nhận được chỉ định.
- Chuẩn bị MSDS, chứng thư chất lượng của nhà sản xuất (CoA), chứng nhận xuất xứ.
Sau thông quan
- Duy trì hồ sơ hậu kiểm: hồ sơ công bố hợp quy phải phù hợp với sản phẩm thực tế trong suốt quá trình kinh doanh, không chỉ tại thời điểm công bố.
- Với methyl bromide: báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 15/7 và báo cáo năm trước ngày 15/1 năm sau.
- Theo dõi thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, nộp hồ sơ cấp lại trước 3 tháng.
11. Những điểm cần theo dõi tiếp
Bài viết này phản ánh trạng thái pháp lý đến tháng 7/2026. Một số nội dung còn đang biến động:
- Dự án Luật sửa đổi 10 luật lĩnh vực nông nghiệp và môi trường đang được Quốc hội cho ý kiến, chủ yếu luật hóa nội dung đã quy định tại Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP. Cơ quan thẩm tra lưu ý Nghị quyết mới ban hành, chưa áp dụng nhiều trong thực tiễn nên có thể còn vướng về tính khả thi và đồng bộ.
- Cơ chế quản lý theo rủi ro theo Thông tư 27/2026/TT-BNNMT chưa có nhiều tiền lệ áp dụng cho thuốc BVTV, cần theo dõi hướng dẫn cụ thể của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
- Giai đoạn chuyển tiếp về tiếp nhận hồ sơ: hiện tổ chức, cá nhân có thể chọn nộp trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc nộp trực tiếp, qua bưu chính. Cách vận hành cụ thể giữa các tỉnh có thể khác nhau trong thời gian đầu phân quyền.
- Danh mục cập nhật: các đợt bổ sung Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng diễn ra thường xuyên. Cần tra cứu văn bản chính thức trước mỗi lô hàng thay vì dựa vào bản in cũ.
Với doanh nghiệp có hoạt động nhập nguyên liệu thường xuyên, khuyến nghị thực tế là thiết lập một bảng theo dõi riêng cho từng hoạt chất, gồm: trạng thái trong Danh mục, hàm lượng tối thiểu đăng ký, tình trạng Rotterdam/Montreal, lộ trình loại bỏ nếu có, và thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận hợp quy. Bảng này rẻ hơn nhiều so với chi phí một lô hàng bị giữ tại cảng.












