
1 Câu Thôi: Mepyda 240SC Thiên Thượng Thiên Hạ, Duy Ngã Độc Tôn, Ngon Không Thể Tả
Các Ưu Điểm Đáng Chú Ý
- Hai cơ chế cực tách biệt:
- Methoxyfenozide = chất kích thích lột xác (IRAC 18, ecdysone agonist = chủ vận hoóc-môn lột xác) – cắt ăn rất nhanh ở sâu non bộ Cánh vảy (Lepidoptera).
Pyridalyl = MoA (cơ chế tác động) chưa phân loại (IRAC UN) – khác hẳn hầu hết thuốc sâu đang dùng, rất hữu ích cho quản lý kháng.
- “Phổ kép” độc đáo: sâu ăn lá + bọ trĩ
- Methoxyfenozide đánh trúng sâu non Lepidoptera (bộ Cánh vảy): sâu keo, sâu xanh, sâu cuốn…
Pyridalyl vừa Lepidoptera (Cánh vảy) vừa Thysanoptera = bọ trĩ, lại thấm xuyên lá (translaminar) – chạm tốt mặt dưới lá nơi sâu/bọ ẩn. → Hợp cho các ruộng đồng nhiễm (sâu ăn lá + bọ trĩ) mà nhiều combo khác khó “gói” gọn.
- Có bằng chứng hiệp đồng giữa hai hoạt chất
Bằng sáng chế & thử nghiệm (CN103181388A) nêu pyridalyl + methoxyfenozide cho hiệu lực hiệp đồng, mở phổ và kéo dài bảo vệ.
- IPM-friendly (phù hợp quản lý tổng hợp), giữ thiên địch tốt hơn
- Methoxyfenozide chọn lọc với Lepidoptera (Cánh vảy);
Pyridalyl có tác động thấp lên bọ bắt mồi Orius trong thử nghiệm ngoài đồng (quan trọng khi muốn giữ thiên địch khống chế bọ trĩ).
- Đã có tên trong Danh mục VN với “đúng bệnh đúng cây”
- Mepyda 240SC: đăng ký sâu keo mùa thu (ngô), sâu xanh da láng (cải bắp), sâu cuốn lá (lúa) – nhóm mục tiêu điển hình của cặp đôi này.
Vì sao những điểm trên “khó trùng lặp” ở công thức khác?
- Phần lớn hỗn hợp trị sâu hiện nay ghép 18 + 5 (ví dụ methoxyfenozide + spinetoram) hoặc 18 + 22A/28. 18 + UN (pyridalyl) tạo khoảng cách cơ chế lớn, giảm nguy cơ kháng chéo so với các cặp có MoA đã quen mặt.
- Pyridalyl là hoạt chất độc đáo của Sumitomo, đặc trị Lepidoptera (Cánh vảy) & Thrips (bọ trĩ) và thấm xuyên lá mạnh – tổ hợp này không phổ biến ở các hoạt chất thay thế.
- Có chứng cứ hiệp đồng đúng hai hoạt chất này, không phải mọi cặp 18 + “X” đều đạt.
Ứng dụng thực chiến (khi nào phát huy “độc chiêu”)
- Rau họ cải, cây ăn quả, lúa/ngô khi vừa có sâu non (Spodoptera, Plutella, Cnaphalocrocis) vừa lác đác bọ trĩ → một lần phun giải quyết cả hai.
- Nhà lưới/nhà kính: cần thuốc xuyên lá để chạm mặt dưới + giữ thiên địch (Orius, ong ký sinh) – lợi thế của pyridalyl/methoxyfenozide.
- Vùng đã xài nhiều nhóm quen thuộc (3A, 5, 28, 22A…): chèn MoA UN vào lịch xoay vòng để hạ áp lực kháng.
Lưu ý ngắn gọn
- Luân phiên MoA: dù UN khác biệt, kháng vẫn có thể hình thành nếu lạm dụng; xoay với 5/28/22A/18 (đơn) theo khuyến cáo IRAC.
- Phun đúng “cửa sổ”: methoxyfenozide mạnh nhất ở sâu non tuổi nhỏ; pyridalyl cần phủ đều mặt dưới để tối ưu hiệu lực.
Tóm tắt
- 18 + UN = khác biệt cơ chế → hợp IRM (quản lý kháng thuốc côn trùng).
- Phổ kép sâu ăn lá + bọ trĩ, lại xuyên lá → một lần phun xử lý hai bài toán.
- Có dữ liệu hiệp đồng đúng cặp hoạt chất này.
- Đã có tên trong Danh mục VN cho FAW (Fall Armyworm = sâu keo mùa thu)/ngô, sâu xanh da láng/cải bắp, sâu cuốn lá/lúa.












