Teppan 50SL
- Hình minh họa sản phẩm


400.000 ₫
Số lượng:
- Tình trạng: Hàng chính hãng, date trên 1 năm, bao check code
Thành phần: Cyclaniliprole 50g/l
Đối tượng: bắp cải/sâu tơ, liều lượng: 0.4 lít/ha Thời gian cách ly: 7
Cách dùng: Lượng nước 400-500 lít/ha. Phun khi sâu tuổi 1-2 xuất hiện, mật độ 3-5 con/cây
THÔNG TIN THÊM:
Teppan 50SL (Cyclaniliprole 50 g/L) là thuốc trừ sâu nhóm 28, dạng SL, chuyên trị sâu cánh vảy ăn lá/đục lá.
Ở Việt Nam, nhãn chính thức chỉ đăng ký cho:
- Sâu tơ / bắp cải
- Sâu xanh da láng / lạc
- Sâu cuốn lá / lúa
1. Đánh giá Cyclaniliprole 50 g/L – Teppan 50SL
1.1. Về hoạt chất & cơ chế
- Hoạt chất: Cyclaniliprole 50 g/L, nhóm anthranilic diamide – IRAC 28 (ryanodine receptor modulator).
- Tác động tiếp xúc + vị độc, làm ngưng ăn rất nhanh, liệt rồi chết; có tính thẩm thấu (translaminar) nên bảo vệ mặt dưới lá khá tốt.
1.2. Đối tượng và mức độ hiệu quả
Ở Việt Nam (theo Danh mục thuốc BVTV): Teppan 50SL được phép dùng cho:
- Sâu tơ / bắp cải – đây là đối tượng “kinh điển” của diamide, hiệu lực rất cao, kể cả quần thể đã lỡ kháng một số nhóm cũ.
- Sâu xanh da láng / lạc – sâu ăn lá bộ Cánh vảy, phù hợp cơ chế của cyclaniliprole.
- Sâu cuốn lá / lúa – tép lá lúa (leaf folder), cũng là sâu cánh vảy, dạng cuốn lá điển hình.
Theo tài liệu Nufarm cho Teppan 50SL ở Úc, thuốc còn được dùng nhiều trên:
- Nhóm Brassica: sâu tơ, looper, armyworm…
- Cây ăn trái (hạnh nhân, macadamia, pome fruit): các loại sâu đục quả/ăn lá.
Tóm lại: với hàm lượng 50 g/L, Teppan 50SL mạnh nhất vẫn là sâu bộ Cánh vảy: sâu tơ, sâu xanh da láng, sâu cuốn lá…
Các đối tượng chích hút (bọ trĩ, rệp…) chỉ là phụ, và hiện chưa được đăng ký trên nhãn VN.
1.3. Ưu điểm
- Hoạt chất mới (so với nhiều thuốc quen thuộc), nhóm 28, rất tốt cho chiến lược luân phiên chống kháng.
- Ngưng ăn nhanh nên giảm hại rõ dù sâu chưa chết ngay.
- Phổ tương đối rộng trong sâu cánh vảy nên dùng được cho cả rau, lúa, cây công nghiệp (trong phạm vi đăng ký).
- Không phải neonicotinoid nên giảm áp lực kháng với nhóm 4A đang bị xài khá nhiều.
1.4. Nhược điểm
- Giá thành cao nên chỉ hợp với cây giá trị cao hoặc khi thật sự cần “đòn chất lượng”.
- Cùng nhóm 28 với các diamide khác (chlorantraniliprole, cyantraniliprole…) nên nếu dùng dày đặc chung một nhóm vẫn dễ tạo áp lực kháng.
Cần luân phiên với nhóm cơ chế khác (ví dụ emamectin, lufenuron, BT, spinosad…) khi xây phác đồ. - Ở VN, phạm vi đăng ký trên nhãn còn hẹp, nên tư vấn phải bám nhãn.
Sản phẩm liên quan
Map Judo 25WP 100G
26.000 ₫ 35.000 ₫
Tata 25WG 30G
18.000 ₫ 30.000 ₫
Ba Đăng 500WP 15G
15.000 ₫ 20.000 ₫
Movento 150OD 100ML
100.000 ₫ 125.000 ₫
Sheba 50EW 80ML
74.999 ₫ 90.000 ₫
Cormoran 180EC 240ML
160.000 ₫ 180.000 ₫
Borneo 11SC 100ML
150.000 ₫ 170.000 ₫
Anmite 40SC 100ML
170.000 ₫ 190.000 ₫
Nissorun 5EC 200ml
80.000 ₫ 90.000 ₫
BM Miteclean 400SC 100ML
90.000 ₫ 11.000 ₫






















